ngoại lỵ

Học thuật
Thân thiện
ngoại lỵ

Ông ấy được bổ nhiệm làm ngoại lỵ ở một tỉnh xa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Việc làm quan, giữ chức vụmột địa phương xa kinh đô: "ngoại lỵ" chỉ việc một vị quan được bổ nhiệm, đảm nhiệm công việc tại một tỉnh, phủ, huyện bên ngoài kinh thành, trung tâm quyền lực của triều đình phong kiến.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sau khi đỗ đạt, ông ấy nhận chỉ dụ đi ngoại lỵmột tỉnh miền núi xa xôi. (Sau khi thi đỗ, ông ấy nhận mệnh lệnh đi nhậm chức quanmột tỉnh miền núi xa xôi.)
    • Chính sách ngoại lỵ của triều đình giúp các quan lại hiểu tình hình địa phương. (Chính sách bổ nhiệm quan lại ra các địa phương của triều đình giúp họ hiểu tình hình địa phương.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đi ngoại lỵ": cụm động từ chỉ hành động nhận nhiệm vụ, lên đường đến nơi nhậm chứcđịa phương.

    • Tân khoa tiến sĩ được điều đi ngoại lỵ để tích lũy kinh nghiệm. (Vị tiến sĩ mới đỗ được điều động đi nhậm chứcđịa phương để tích lũy kinh nghiệm.)
  • "Chức ngoại lỵ": chức vụ, công việc tại một địa phương xa kinh đô.

    • Ông ta đã trải qua nhiều chức ngoại lỵ trước khi được triệu về kinh. (Ông ta đã trải qua nhiều chức vụcác địa phương trước khi được gọi về kinh đô.)
Biến thể từ gần giống
  • Nội lỵ (danh từ): làm quan, giữ chức vụ ngay tại kinh đô, trung ương. Đây từ trái nghĩa với "ngoại lỵ".

    • Ước mơ của nhiều văn thân được nội lỵkinh thành. (Ước mơ của nhiều nhà nho được giữ chức quan ngay tại kinh thành.)
  • Ngoại nhiệm (danh từ): nhiệm vụ, chức vụbên ngoài, thường dùng với nghĩa tương tự "ngoại lỵ" trong bối cảnh hành chính xưa.

  • Trấn nhậm (động từ): giữ chức vụ, cai quản một vùng, một trấn. Nghĩa rộng hơn có thể bao hàm việc "ngoại lỵ".
Từ đồng nghĩa
  • Làm quan địa phương: giữ chức vụ quan lạicấp tỉnh, huyện.
  • Trấn thủ địa phương: (mang tính quân sự/vùng biên) giữ gìn, cai quản một địa phương.
Các cụm từ liên quan
  • Bổ ngoại lỵ: được bổ nhiệm đi làm quanđịa phương.

    • Những vị quan thanh liêm thường bị bổ ngoại lỵ đến những nơi khó khăn. (Những vị quan thanh liêm thường bị bổ nhiệm đi làm quannhững nơi khó khăn.)
  • Triệu hồi từ ngoại lỵ: được gọi từ chức vụ địa phương về kinh đô.

    • Nhờ thành tích trị an tốt, ông được triệu hồi từ ngoại lỵ về làm quan trong triều. (Nhờ thành tích giữ gìn trật tự an ninh tốt, ông được gọi từ chức vụ địa phương về làm quan trong triều.)
Thành ngữ liên quan
  • "Trong triều ngoài lỵ": chỉ toàn bộ hệ thống quan lại, bao gồm những người làm việc ở trung ương (trong triều) những người được bổ nhiệm ra các địa phương (ngoài lỵ).
    • Chính sách ấy ảnh hưởng đến toàn bộ bộ máy trong triều ngoài lỵ. (Chính sách ấy ảnh hưởng đến toàn bộ bộ máy quan lại trung ương địa phương.)
ngoại lỵ

Ông ấy được bổ nhiệm làm ngoại lỵ ở một tỉnh xa.

  1. làm quanđịa phương, không phảikinh đô

Từ gần giống